Menu

Những hàm hay sử dụng trong lập trình theme wordpress

Trong quá trình lập trình theme wordpress việc nắm vững các hàm hay sử dụng trong lập trình theme wordpress là điều bắt buộc đối với bất kỳ developer nào. Những hàm này không chỉ giúp bạn lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu một cách nhanh chóng mà còn đảm bảo tính tương thích và bảo mật cho giao diện. Cho dù bạn là người mới bắt đầu hay một chuyên gia muốn tối ưu hóa quy trình làm việc, việc hiểu rõ cách thức hoạt động của các hàm core (cốt lõi) sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc tùy biến các thành phần của theme theo ý muốn.

Lập trình theme WordPress yêu cầu sự hiểu biết sâu sắc về các hàm cốt lõi - Những hàm hay sử dụng trong lập trình theme wordpress
Lập trình theme WordPress yêu cầu sự hiểu biết sâu sắc về các hàm cốt lõi

Hệ sinh thái WordPress cung cấp hàng nghìn hàm khác nhau, nhưng thực tế chỉ có một nhóm nhỏ các hàm thường xuyên xuất hiện trong hầu hết các file template. Việc ghi nhớ và sử dụng thành thạo nhóm hàm này sẽ giúp bạn xây dựng theme nhanh hơn và chuẩn SEO hơn. Đặc biệt trong kỷ nguyên hiện nay, việc kết hợp các công cụ hỗ trợ hiện đại như AI cho lập trình viên tuyệt chiêu bứt phá năng suất cực đỉnh cùng với kiến thức nền tảng vững chắc sẽ giúp bạn tạo ra những sản phẩm đột phá.

Tìm hiểu các hàm hay sử dụng trong lập trình theme wordpress về thông tin website

Nhóm hàm đầu tiên và quan trọng nhất chính là các hàm dùng để truy xuất thông tin chung của trang web. Đây là những hàm hay sử dụng trong lập trình theme wordpress để hiển thị tiêu đề, mô tả hoặc đường dẫn của hệ thống.

Hàm bloginfo() và get_bloginfo()

Đây là cặp hàm cực kỳ linh hoạt giúp bạn lấy ra các thông tin được thiết lập trong trang quản trị (Settings > General). Sự khác biệt lớn nhất là bloginfo() sẽ trực tiếp in (echo) kết quả ra màn hình, trong khi get_bloginfo() sẽ trả về giá trị (return) để bạn có thể lưu vào biến hoặc xử lý logic thêm.

  • bloginfo(‘name’) : Hiển thị tên của trang web – ví dụ: Học WordPress
  • bloginfo(‘siteurl’) : Hiển thị địa chỉ trang chủ URL Website – ví dụ: https://kiraapp.vn/
  • bloginfo(‘description’) : Hiển thị mô tả của trang web – ví dụ: Hướng dẫn wordpress – Khóa học wordpress
  • bloginfo(‘wpurl’) : Hiển thị địa chỉ url của trang web được thiết lập url từ bảng wp_options của database – ví dụ: https://kiraapp.vn/
  • bloginfo(‘url’) : Hiển thị địa chỉ của trang Web – ví dụ: https://kiraapp.vn/
  • bloginfo(‘admin_email’) : Hiển thị Email quản trị được thiết lập trong Cài đặt > Cài đặt chung
  • bloginfo(‘charset’) : Hiển thị kiểu Charset Encoding của website ví dụ “UTF-8”
  • bloginfo(‘version’) : Hiển thị phiên bản WordPress hiện tại đang sử dụng
  • bloginfo(‘html_type’) : Hiển thị kiểu Content Type của WordPress mặc định là “text/html”
  • bloginfo(‘language’) : Hiển thị ngôn ngữ site đang sử dụng
  • bloginfo(‘stylesheet_url’) : Hiển thị địa chỉ đến file style.css
  • bloginfo(‘stylesheet_directory’) : Hiển thị link đến thư mục theme hiện tại
  • bloginfo(‘rss_url’) : Hiển thị địa chỉ RSS 0.92 feed
  • bloginfo(‘rss2_url’) : Hiển thị the RSS 2.0 feed

Ví dụ thực tế: Để hiển thị tiêu đề trang web trong thẻ h1, bạn chỉ cần dùng đoạn mã: <h1><?php bloginfo('name'); ?></h1>. Điều này giúp theme của bạn trở nên linh động hơn thay vì viết cứng tên thương hiệu vào code.

Cách gọi các thành phần giao diện với hàm get_header và get_footer

Một theme WordPress thường được chia nhỏ thành các file template khác nhau để dễ quản lý và tái sử dụng code. Để kết nối chúng lại, chúng ta sử dụng các hàm hay sử dụng trong lập trình theme wordpress mang tính chất bao hàm.

Sử dụng get_header(), get_footer() và get_sidebar()

Các hàm này tương ứng để lấy nội dung của 3 file sau trong theme:

  • get_header() lấy nội dung của file header.php
  • get_footer() lấy nội dung của file footer.php
  • get_sidebar() lấy nội dung của file sidebar.php

Các hàm này đều có tham số là các slug, để lấy nội dung của các file con ví dụ như:

get_header(‘child’) sẽ lấy nội dung của file header-child.php. Đối với 2 hàm còn lại cũng tương tự.

Hàm get_template_part() cho các thành phần tùy chỉnh

Nếu bạn có một đoạn code được lặp lại nhiều lần như phần bài viết liên quan hoặc slider, hãy tách chúng ra một file riêng và sử dụng get_template_part(). Ví dụ: get_template_part('inc/content', 'single') sẽ gọi file content-single.php nằm trong thư mục inc của theme. Đây là cách làm chuyên nghiệp giúp code của bạn sạch sẽ và dễ bảo trì hơn theo tiêu chuẩn của WordPress Developer Resources.

  • get_template_part(‘slider’) sẽ lấy nội dung của file slider.php trong theme.
  • get_template_part(‘content/gird’) sẽ lấy nội dung của file grid.php trong thư mục content của
Cấu trúc phân rã template trong lập trình theme WordPress - Những hàm hay sử dụng trong lập trình theme wordpress
Cấu trúc phân rã template trong lập trình theme WordPress

Sức mạnh của hàm wp_head và wp_footer trong hệ sinh thái WordPress

Trong danh sách các hàm hay sử dụng trong lập trình theme wordpress, không thể không nhắc đến hai hàm hook quan trọng nhất là wp_head() và wp_footer(). Đây là những hàm bắt buộc phải có để các plugin và hệ thống WordPress có thể hoạt động bình thường.

Hàm wp_head() – Cánh cổng cho các thẻ meta và style

Hàm này luôn phải đặt ngay trước thẻ đóng </head> trong file header.php. Nó đóng vai trò là nơi để các plugin chèn mã CSS, các thẻ meta SEO, script theo dõi như Google Analytics. Nếu thiếu hàm này, giao diện của bạn có thể bị vỡ hoặc các plugin SEO sẽ không thể tối ưu hóa nội dung cho website.

Hàm wp_footer() – Nơi nhúng các script quan trọng

Tương tự như wp_head(), hàm wp_footer() phải được đặt ngay trước thẻ đóng </body> trong file footer.php. Nó chịu trách nhiệm nhúng các file JavaScript ở cuối trang để tăng tốc độ tải web. Một điểm đặc biệt là hàm này cũng giúp hiển thị thanh Admin Bar khi bạn đang đăng nhập vào quản trị, giúp việc chỉnh sửa trang trở nên cực kỳ thuận tiện.

Hệ thống hàm điều kiện conditional tags cho lập trình viên chuyên nghiệp

Để tạo ra một theme thông minh, bạn cần sử dụng các hàm điều kiện để kiểm tra xem người dùng đang ở trang nào. Đây là những hàm hay sử dụng trong lập trình theme wordpress để thay đổi hiển thị tùy biến theo ngữ cảnh.

  • comments_open( $args ) Kiểm tra chức năng bình luận của post hiện tại có đang được mở hay không.
  • has_tag( $args ) Kiểm tra post hiện tại có được đặt Tag hay không.
  • has_term ( $args ) Kiểm tra post hiện tại có chứa một term của bất kỳ taxonomy nào hay không. Ví dụ bạn có một category mang tên là ABC thì cái ACB đó chính là term của taxonomy tên Category.
  • in_category( $args ) Kiểm tra post hiện tại có nằm trong category nào hay không.
  • is_404() Kiểm tra trang bạn đang truy cập có bị lỗi 404 hay không.
  • is_admin() Kiểm tra bạn có đang truy cập vào trang quản trị của WordPress hay không.
  • is_archive() Kiểm tra xem bạn có đang truy cập vào trang lưu trữ của bất kỳ một taxonomy nào hay không.
  • is_attachment() Kiểm tra xem bạn có đang truy cập vào trang hiển thị tài liệu đính kèm trong post hay không (Media).
  • is_author( $args ) Kiểm tra bạn có đang xem trang lưu trữ của một tác giả nào đó hay không.
  • is_child_theme() Kiểm tra nếu theme hiện tại đang sử dụng là child theme hay theme bình thường.
  • is_comments_popup() Kiểm tra trang hiện tại đang truy cập có phải là trang popup của comment hay không.
  • is_date() Kiểm tra trang đang truy cập có phải là trang lưu trữ dạng ngày tháng hay không.
  • is_day() Kiểm tra xem trang bạn đang xem có phải là trang lưu trữ theo ngày hay không.
  • is_feed() Kiểm tra xem đối tượng bạn đang xem có thuộc trang RSS Feed hay không.
  • is_front_page() Kiểm tra xem trang hiện tại bạn đang xem có phải là trang chủ mà đã được thiết lập trong Settings -> Reading hay không.
  • is_home() Kiểm tra xem trang hiện tại của bạn có là trang chủ hay không. Kết quả sẽ trả về là TRUE nếu bạn không thiết lập trang chủ trong Settings -> Reading hoặc bạn thiết lập một trang trở thành Post page trong Settings -> Reading.
  • is_month() Kiểm tra xem trang đang xem có phải là trang lưu trữ theo háng hay không.
  • is_multi_author() Kiểm tra xem website đang truy cập có nhiều hơn 1 tác giả đăng bài hay không.
  • is_multisite() Kiểm tra xem trang hiện tại có phải là WordPress Multisite hay không.
  • is_main_site( $args ) Kiểm tra xem trang hiện tại có phải là website chính trong mạng WordPress Multiste hay không.
  • is_page( $args ) Kiểm tra trang hiện tại có phải thuộc Page hay không.
  • is_page_template( $args ) Kiểm tra page hiện tại có dùng Page Template hay không.
  • is_paged() Kiểm tra xem trang hiện tại có được phân trang hay không. Không áp dụng cho Post và Page.
  • is_preview() Kiểm tra xem trang bạn đang xem có phải là trang xem thử bài viết ở chế độ viết nháp hay không.
  • is_rtl() Kiểm tra ngôn ngữ đang sử dụng cho website có thuộc danh sách các quốc gia sử dụng bố cục đọc từ phải trang trái hay không. Ví dụ như tiếng Ả Rập sẽ đọc từ phải sang trái.
  • is_search() Kiểm tra trang đang xem có phải là trang hiển thị kết quả tìm kiếm hay không.
  • is_single( $args ) Kiểm tra xem trang hiện tại có phải là trang hiển thị chi tiết nội dung của bất kỳ post type nào hay không. Chỉ áp dụng cho các post type có tham số Hierarchical là True, tức là giống Post.
  • is_singular( $args ) Kiểm tra xem trang hiện tại có phải là trang hiển thị chi tiết nội dung của bất kỳ post type nào hay không, nó giống như is_single() nhưng áp dụng cho toàn bộ loại post type và nó cũng sẽ trả kết quả là TRUE nếu như is_single(), is_page() và is_attachment() trả kết quả về là TRUE.
  • is_sticky( $args ) Kiểm tra xem post đang xem có đang được đánh dấu vào nút Sticky hay không.
  • is_super_admin( $args ) Kiểm tra thành viên đang truy cập có phải là Super Admin hay không.
  • is_tag( $args ) Kiểm tra xem trang hiện tại có phải là trang hiển thị danh sách bài viết của một tag nào đó không.
  • is_tax( $args ) Trả về TRUE nếu trang hiện tại là trang hiển thị danh sách bài viết của một taxonomy nào đó.
  • username_exists( $args ) Kiểm tra sự tồn tại của một username.
  • is_taxonomy_hierarchical( $args ) Kiểm tra một taxonomy nào đó có được bật tính năng hierarchical hay không.
  • is plugin active( $args ) Trả về TRUE nếu một plugin nào đó được kích hoạt.
  • in_the_loop() Kiểm tra đối tượng hiện tại có đang nằm trong loop không.
  • is_activate_sidebar( $args ) Kiểm tra một sidebar nào đó có đang được sử dụng hay không.
  • is_activate_widget( $args ) Kiểm tra một widget nào đó có đang được sử dụng (đưa vào sidebar) không.
  • is_dynamic_sidebar() Kiểm tra sidebar xem nó đã được thêm widget chưa.
  • is_user_logged_in() Kiểm tra người đang xem có phải là thành viên đã đăng nhập hay không.
  • wp_is_mobile() Kiểm tra thiết bị đang truy cập có phải là điện thoại di động hay không.

Hàm điều kiện giúp theme xử lý logic hiển thị thông minh hơn - Những hàm hay sử dụng trong lập trình theme wordpress

Hàm điều kiện giúp theme xử lý logic hiển thị thông minh hơn

Ví dụ: Bạn muốn hiển thị một đoạn quảng cáo chỉ ở trang bài viết chi tiết, bạn sẽ viết: if (is_single()) { // Code hiển thị quảng cáo }. Điều này giúp trải nghiệm người dùng tốt hơn và tối ưu hóa chuyển đổi cho website.

Kinh nghiệm tối ưu hóa code khi sử dụng các hàm mặc định

Mặc dù các hàm hay sử dụng trong lập trình theme wordpress rất mạnh mẽ, nhưng việc lạm dụng hoặc sử dụng sai cách có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của trang web. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng dành cho các lập trình viên:

Thứ nhất, hãy ưu tiên sử dụng các hàm có tiền tố ‘get_’ nếu bạn cần xử lý dữ liệu trước khi hiển thị. Điều này giúp tránh việc in dữ liệu thừa ra HTML, làm code rối rắm. Thứ hai, luôn kiểm tra sự tồn tại của hàm hoặc dữ liệu trước khi gọi để tránh lỗi trắng trang (White Screen of Death). Cuối cùng, hãy tận dụng các hook (action và filter) để can thiệp vào các hàm core thay vì sửa trực tiếp vào mã nguồn của WordPress.

Việc kết hợp kiến thức về các hàm này với việc tối ưu hóa hiệu suất sẽ giúp website của bạn đạt điểm cao trên các công cụ đo lường tốc độ. Đây là bước đệm quan trọng để bạn tiến xa hơn trong sự nghiệp lập trình và tạo ra những bộ theme thương mại chất lượng cao.

Tổng kết về việc sử dụng hàm trong lập trình theme WordPress

Hiểu và vận dụng thành thạo các hàm hay sử dụng trong lập trình theme wordpress là bước đầu tiên để trở thành một developer chuyên nghiệp. Từ việc lấy thông tin cơ bản qua bloginfo(), phân tách cấu trúc với get_header(), đến việc điều khiển logic bằng conditional tags, tất cả tạo nên một bộ công cụ hoàn hảo cho việc xây dựng website.

Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc và toàn diện nhất về các hàm quan trọng trong lập trình theme WordPress. Hãy bắt đầu áp dụng chúng vào dự án của mình ngay hôm nay để thấy được sự khác biệt về năng suất và chất lượng code. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục mã nguồn mở phổ biến nhất hành tinh này!

Giải đáp thắc mắc về các hàm hay sử dụng trong lập trình theme wordpress

Sự khác biệt giữa bloginfo() và get_bloginfo() là gì?

bloginfo() sẽ trực tiếp in (echo) kết quả ra màn hình, trong khi get_bloginfo() chỉ trả về giá trị (return) để lưu vào biến hoặc xử lý logic.

Làm thế nào để gọi các file giao diện cơ bản trong theme?

Sử dụng hàm get_header() cho header.php, get_footer() cho footer.php và get_sidebar() cho file sidebar.php.

Hàm get_template_part() có tác dụng gì?

Dùng để gọi các thành phần giao diện tùy chỉnh đã được tách nhỏ (như slider, content), giúp mã nguồn sạch sẽ và dễ tái sử dụng.

Tại sao phải luôn có wp_head() và wp_footer() trong theme?

Đây là các hàm hook bắt buộc để các plugin có thể chèn CSS, JavaScript, thẻ meta SEO và giúp thanh Admin Bar hoạt động bình thường.

Vị trí chính xác để đặt hàm wp_head() và wp_footer là ở đâu?

wp_head() đặt ngay trước thẻ đóng trong header.php; wp_footer() đặt ngay trước thẻ đóng trong footer.php.

Làm sao để hiển thị nội dung chỉ dành riêng cho trang bài viết chi tiết?

Sử dụng hàm điều kiện if (is_single()) để kiểm tra và thực thi đoạn mã chỉ khi người dùng đang xem trang bài viết chi tiết.

Hàm nào giúp kiểm tra người dùng truy cập bằng điện thoại di động?

Bạn sử dụng hàm wp_is_mobile(), hàm này trả về TRUE nếu thiết bị truy cập là điện thoại di động.

Làm thế nào để lấy địa chỉ URL của thư mục theme hiện tại?

Bạn có thể sử dụng hàm bloginfo(‘stylesheet_directory’) để lấy đường dẫn đến thư mục chứa theme đang kích hoạt.

Bài trước Tìm hiểu cấu trúc thư mục theme trong wordpress Bài tiếp theo Hướng dẫn get post wordpress và new wp_Query trong wordpress

Đánh giá từ khách hàng

Tổng hợp trải nghiệm thực tế từ khách đã lưu trú.

5,0 /5

Tuyệt vời

9 đánh giá

Tuyệt vời
9
Rất tốt
0
Trung bình
0
Tạm được
0
Tệ
0
Chất lượng nội dung
5,0
Áp dụng thực tế
5,0
Trình bày bài viết
5,0
Giá trị kiến thức
5,0
BM

Bùi Tuyết Mai

Đã đánh giá vào 12/02/2026

5,0 /5

Cảm ơn Kira App, bài viết cực kỳ bài bản cho người đang tập tành lập trình theme như mình. Phần giải thích về is_front_page và is_home rất dễ hiểu, giúp mình gỡ rối được logic hiển thị trang chủ.

NB

Ngô Gia Bảo

Đã đánh giá vào 12/02/2026

5,0 /5

Sự kết hợp giữa kiến thức core và các công cụ AI như bài viết đề cập đúng là xu hướng hiện nay. Nắm chắc các hàm này rồi nhờ AI hỗ trợ viết logic thì tốc độ làm theme nhanh gấp mấy lần.

Vũ Hải Đăng

Đã đánh giá vào 12/02/2026

5,0 /5

Bài viết hay quá, đúng cái mình đang cần tìm hiểu để tự build theme cho blog cá nhân. Code của mình sạch sẽ hơn hẳn nhờ sử dụng get_template_part thay vì include file như trước.

ĐB

Đặng Quốc Bảo

Đã đánh giá vào 12/02/2026

5,0 /5

Đọc bài này xong thấy việc tối ưu code theme trở nên rõ ràng hơn hẳn. Thích nhất phần khuyên dùng các hàm có tiền tố 'get_' để tránh echo dữ liệu thừa. Kiến thức rất thực chiến!

NT

Nguyễn Thị Thanh Thảo

Đã đánh giá vào 12/02/2026

5,0 /5

Hàm wp_is_mobile() dùng có chính xác 100% không admin nhỉ? Mình định dùng nó để ẩn bớt slider cho nhẹ bản mobile mà không biết nó có nhận diện được các dòng máy tính bảng không?

PT

Phạm Đức Thắng

Đã đánh giá vào 12/02/2026

5,0 /5

Bookmark lại ngay bài này để làm 'cheat sheet' tra cứu. Danh sách các hàm kiểm tra như is_single, is_archive... quá đầy đủ. Tiết kiệm bao nhiêu thời gian tra cứu trên codex!

TC

Trần Văn Cường

Đã đánh giá vào 12/02/2026

5,0 /5

Cực kỳ đồng ý với quan điểm về wp_head() và wp_footer(). Nhiều bạn mới học hay bỏ qua hai hàm này dẫn đến việc plugin không chạy được hoặc mất thanh Admin Bar. Một lưu ý nhỏ nhưng cực kỳ quan trọng cho các dev mới.

HN

Hoàng Yến Nhi

Đã đánh giá vào 12/02/2026

5,0 /5

Admin cho mình hỏi chút về hàm get_template_part(), nếu mình muốn truyền thêm biến dữ liệu vào file được gọi thì có cách nào tối ưu nhất không ạ? Bài viết rất hay, danh sách các hàm điều kiện (conditional tags) thực sự là cứu cánh cho mình khi làm giao diện phức tạp.

LT

Lê Minh Tuấn

Đã đánh giá vào 12/02/2026

5,0 /5

Bài viết tổng hợp rất chi tiết và dễ hiểu! Trước giờ mình hay nhầm lẫn giữa bloginfo() và get_bloginfo(), giờ mới hiểu rõ sự khác biệt giữa in trực tiếp và trả về giá trị để xử lý logic. Cảm ơn admin vì chia sẻ tâm huyết.

Viết đánh giá của bạn

Vui lòng đăng nhập để gửi đánh giá.
Chất lượng nội dung
Áp dụng thực tế
Trình bày bài viết
Giá trị kiến thức

Tối đa 5 ảnh, mỗi ảnh không quá 5MB.

    Tìm kiếm... Ctrl+K

    Kira ChatBox - Trợ lý AI